- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L-Phạm Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2005; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/10/2023; nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1992; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021; nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thanh T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Giao con chung là Phạm Ngọc C sinh ngày 05/11/2025 cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên. Hai bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh T thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T và chị L thống nhất trình bày vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào khoản tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 3310 ngày 28 tháng 04 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. H lại cho chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) từ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 9 – Ninh Bình; - THA dân sự tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - UBND xã Nam Ninh; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Phạm Thúy Nga |