- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Đ và chị Đoàn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 496/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Chu Văn Đ, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1984
HKTT: Thôn N, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Đ và chị Đoàn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn Đ và chị Đoàn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Chu Duy H1, sinh ngày 15/8/2016 cho anh Chu Văn Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Chu Hải Đ1 sinh ngày 04/11/2019 cho chị Đoàn Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Chu Văn Đ và chị Đoàn Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Chu Văn Đ, chị Đoàn Thị H không đề nghị giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Chu Văn Đ, chị Đoàn Thị H không đề nghị giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Chu Văn Đ chịu 150.000® tiền án phí dân sự sơ thÈm, nhưng được trừ vµo 300.000 đồng ®· nép t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu sè 000 6117 ngày 23 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trả lại anh Chu Văn Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4-Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 4-Bắc Ninh; - UBND xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Giáp Thị Loan |