- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị P - Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 264/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lò Thị P, sinh năm 1986.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, tỉnh Điện Biên.
Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố D, phường Đ, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 57; 58; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị P và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị P và anh Nguyễn Văn B có 03 người con chung là các cháu : Nguyễn Minh Q, sinh ngày 19/6/2009, Nguyễn Thùy A, sinh ngày 22/11/2011, Nguyễn Thu H, sinh ngày 28/4/2022.
Chị Lò Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 28/4/2022 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 19/6/2009, Nguyễn Thùy A, sinh ngày 22/11/2011 cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị P và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng, nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chị Lò Thị P và anh Nguyễn Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, chị Lò Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Lò Thị P phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Trả lại cho chị Lò Thị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000392 ngày 15/6/2026. Chị Lò Thị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND KV2 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Thanh An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Giang |