- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Đức C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 25/8/1992, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm T, nay là thôn T, xã T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Trần Đức C, sinh ngày 07/10/1992, số CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xóm T, nay là thôn T, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Đức C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con chung là: Trần Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 19/6/2014, Trần Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 06/3/2016 và Trần Nguyễn Thùy T, sinh ngày 28/9/2022. Chị Nguyễn Thị H chưa yêu cầu anh Trần Đức C việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Đức C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Đức C phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Trần Đức C. Chị Nguyễn Thị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0005169 ngày 02/6/2026 tại Thi hành án dân sự Phú Thọ, đối trừ Nguyễn Thị H được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ (Cơ sở 3); - VKSND khu vực 15-Phú Thọ; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ (Nơi lưu giữ hồ sơ đăng ký kết hôn của Nguyễn Thị Huế và Trần Đức Cảnh ngày 14/9/2013 tại UBND xã Thanh Hối, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hương |