- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhnaanj sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 481/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Tổ chức Tài chính V
Trụ sở chính: Số 14C , phường B, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Bá T1, chức vụ: Nhân viên tín dụng – Chi nhánh CEP Sa Đéc (Văn bản ủy quyền ngày 08/6/2026)
Địa chỉ: Số 110 A, khu phố N, phường S, tỉnh Đ
2. Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh T2, sinh năm 1978. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021.
Địa chỉ: Số 39, khóm L, phường S, tỉnh Đ .
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Trương Thị Thanh T2 đồng ý trả cho Tổ chức Tài chính V, số tiền nợ gốc theo hợp đồng vay vốn ngày 29/12/2021 là 3.480.000 đồng, nợ lãi là 1.020.000 đồng. Tổng cộng vốn, lãi là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: các bên thỏa thuận:
- Bà Trương Thị Thanh T2 chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 112.500 đồng.
- Hoàn trả lại cho Tổ chức Tài chính V, số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0010163, ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đựơc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Tháp; - Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu HS (Phấn). | Nguyễn Thị Phấn |