- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thái - Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1984
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989
HKTT và trú tại: Tổ dân phố số 4, phường P, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 06/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm (nay là Ủy ban nhân dân phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm), TP. Hà Nội. Vì vậy, hôn nhân của anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 07/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 07/2024. Nay anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Trần Ngọc Khánh, sinh ngày 03/4/2012 và Trần Ngọc Duy, sinh ngày 30/10/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khánh cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; để anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Duy cho đến khi cháu Duy đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khánh cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Duy cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
- Về tài sản chung (về động sản và bất động sản): Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Trần Ngọc Khánh, sinh ngày 03/4/2012 và Trần Ngọc Duy, sinh ngày 30/10/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Khánh cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; để anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Duy cho đến khi cháu Duy đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khánh cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Duy cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị T thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0028221 ngày 20/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Xuân Phương,quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội (GCNKH số 160, quyển số 01/2011 ngày 06/12/2011); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Phúc |