- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thu H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Văn C, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 09/11/2022; Nơi thường trú: Xóm x, thôn T, xã T, thành phố Hải Phòng; Nơi cư trú hiện tại: Căn hộ số x, tòa G ô đất F dự án khu đô thị mới T - V, phường T, Hà Nội.
2/ Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 29/12/2024; Nơi thường trú: Số x tiểu khu đô thị V, phường H, Hà Nội; Nơi cư trú hiện tại: Căn hộ số x, tòa G ô đất F dự án khu đô thị mới T - V, phường T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thu H lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 2x/x/20xx tại UBND phường V, quận H, Hà Nội (nay là phường H, Hà Nội). Cuộc sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách, mâu thuẫn căng thẳng kéo dài không thể giải quyết được. Ông bà đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay ông bà thuận tình ly hôn, xét việc ông bà thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về tài sản chung, nhà ở chung, nợ chung: Hai bên xác định không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
[4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thu H.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Lê Văn C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002xxx ngày 2x/x/20xx. Ông C đã nộp đủ lệ phí.
2- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân khu vực 4- Hà Nội; - UBND phường H, Hà Nội nơi đăng ký kết hôn ; - TAND TP Hà Nội; - THA dân sự thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, VP | THẨM PHÁN Dương Thị Thu P |