vanban.org

Quyết định 151/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh Bình Định (Nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 15 tháng 9 năm 2004 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 16 tháng 3 năm 2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C.

Bị đơn: Bà Đào Thị Ngọc Y, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 28 tháng 4 năm 2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C.

Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh Bình Định (Nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 33, 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh Bình Định (Nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 15 tháng 9 năm 2004 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y thống nhất có 03 (Ba) người con chung là anh Nguyễn Thanh Q1, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2005; cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2014; cháu Nguyễn Thiên L, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2019. Anh Nguyễn Thanh Q1 đã chết vào ngày 19 tháng 8 năm 2023. Ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y thống nhất, thoả thuận giao cháu Nguyễn Thiên P, cháu Nguyễn Thiên L cho bà Đào Thị Ngọc Y trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay bà Đào Thị Ngọc Y đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên P, cháu Nguyễn Thiên L. Ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y thống nhất ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thiên P hàng tháng với số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Thiên P từ đủ 18 tuổi. Bà Đào Thị Ngọc Y không yêu cầu ông Nguyễn Văn Q cấp dưỡng nuôi con đối với Nguyễn Thiên L.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Đào Thị Ngọc Y thống nhất thoả thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Toà án ghi nhận trước khi hoà giải, cụ thể:

- Giao cho bà Đào Thị Ngọc Y được trọn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 1248, tờ bản đồ số 03, diện tích 87,5m2 đất ở tại đô thị và ngôi nhà xây dựng trên thửa đất số 1248, tờ bản đồ số 03; địa chỉ thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 351988, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 00462 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định cấp ngày 14 tháng 11 năm 2008. Hiện nay bà Đào Thị Ngọc Y đang quản lý, sử dụng ngôi nhà và thửa đất nêu trên.

- Bà Đào Thị Ngọc Y thanh toán lại cho ông Nguyễn Văn Q phần giá trị tài sản nhà, đất nêu trên mà ông Nguyễn Văn Q được nhận với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng). Ông Nguyễn Văn Q đã nhận đủ số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng) nêu trên.

Về thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Bà Đào Thị Ngọc Y và ông Nguyễn Văn Q thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Văn Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002631 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Thi hành án dân sự tỉnh G hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Q số tiền tạm ứng án phí 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông Nguyễn Văn Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002616 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ