vanban.org

Quyết định 151/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D thuận tình ly hôn (Trích lục kết hôn số 713/TLKH-BS ngày 14/12/2023, đăng ký kết hôn số 94 ngày 22/08/2014 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 97, Quyển số 01/2015… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2024/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2024/HNST ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

1. Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1993; địa chỉ: B H, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Dương Quốc H, sinh năm 1992; địa chỉ: B H, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Trích lục kết hôn số 713/TLKH-BS ngày 14/12/2023, đăng ký kết hôn số 94 ngày 22/08/2014 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) nên đây là hôn nhân hợp pháp. Do đó, khi có yêu cầu ly hôn, được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chung sống, giữa ông H và bà D phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ nên cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông H và bà D không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 97, Quyển số 01/2015 đăng ký ngày 21/04/2015 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và Bản sao Giấy khai sinh Số 223 ngày 26/12/2023, đăng ký khai sinh ngày 10/7/2017 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời xác nhận của ông H và bà D; ông bà có 02 (hai) con chung là Dương Ngọc H1 (nữ), sinh ngày 10/03/2015 và Dương Quốc H2 (nam), sinh ngày 01/06/2017.

Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận: Giao ông Dương Quốc H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Dương Ngọc H1 (nữ), sinh ngày 10/03/2015 và Dương Quốc H2 (nam), sinh ngày 01/06/2017. Ông H không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Ngọc D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc H và bà Võ Thị Ngọc D thuận tình ly hôn (Trích lục kết hôn số 713/TLKH-BS ngày 14/12/2023, đăng ký kết hôn số 94 ngày 22/08/2014 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Căn cứ Bản sao Giấy khai sinh số 97, Quyển số 01/2015 đăng ký ngày 21/04/2015 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và Bản sao Giấy khai sinh Số 223 ngày 26/12/2023, đăng ký khai sinh ngày 10/7/2017 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời xác nhận của ông H và bà D; ông bà có 02 (hai) con chung là Dương Ngọc H1 (nữ), sinh ngày 10/03/2015 và Dương Quốc H2 (nam), sinh ngày 01/06/2017.

Giao ông Dương Quốc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là Dương Ngọc H1 (nữ), sinh ngày 10/03/2015 và Dương Quốc H2 (nam), sinh ngày 01/06/2017. Ông H không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Ngọc D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Võ Thị Ngọc D và ông Dương Quốc H phải chịu nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0037898 ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà D đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ