vanban.org

Quyết định 151/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về

GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYcùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2022 ngày 14/02/2022 của Ủy ban nhân dân xã IUYTI, huyện TFIU, tỉnh KTUITYc cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. -Về con chung, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Huỳnh Nguyệt Quế và ông Nguyễn Phi Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2024/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1132/2023/HNST ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh GHRHHUYU- sinh năm 1999; Địa chỉ : IUTYUH, phường IYUIYU, quận ITUI, thành phố TFUT và ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRY– 1998; Địa chỉ : Ấp TU, xã TUI, huyện TUI, tỉnh IKTI

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYcùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYđược ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYthuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYđã nộp theo biên lai thu số 0007317 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về

quan

hệ

hôn

nhân:

bà

Huỳnh

GHRHHUYUvà

ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYcùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2022 ngày 14/02/2022 của Ủy ban nhân dân xã IUYTI, huyện TFIU, tỉnh KTUITYc cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. -Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYđã nộp theo biên lai thu số 0007317 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh GHRHHUYUvà ông NguyễnUUMJUJUJIYUJHRYđã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ