- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc T thỏa thuận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG T THÀNH PHỐ HÀ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2024/QĐST-HNGĐ | Thường T, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1996 HKTT và nơi ở: Thôn Lưu X, xã Quất Đ, huyện Thường T, Thành phố Hà N
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1989. HKTT và nơi ở: Thôn Lưu X, xã Quất Đ, huyện Thường T, Thành phố Hà N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc T có 02 con chung là Trần Gia H, sinh ngày 17/4/2013 và Trần Khánh B, sinh ngày 14/11/2018. Chị D và anh T thỏa thuận: Anh T chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Gia H và Trần Khánh B, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D đến khi có yêu cầu mới. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quốc T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số BLTU/23 số 0016306 ngày 21/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường T thành phố Hà N. Trả lại chị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường T; - Chi cục THADS huyện Thường T; - UBND xã Quất Đ - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí Tuyển |