- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp: “Xin ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Khuất Bắc N, sinh năm 1955; HKTT và nơi ở: Thôn T, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc *Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1962. HKTT: Thôn T, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi ở: Số 20 ngõ 443 đường P, tổ dân phố Đ, phường C, quận Bắc Từ L, thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, 58, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Khuất Bắc N và bà Phạm Thị M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 04/01/1980, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Khuất Bắc N và bà Phạm Thị M II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Ông Khuất Bắc N và bà Phạm Thị M có 03 con chung là: Khuất Thị T, sinh ngày 16/5/1983; Khuất Thị Thu H, sinh ngày 28/6/1985 và Khuất Văn C, sinh ngày 27/4/1987 ; Các con chung đều đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 3. Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không cùng vay nợ ai và không cùng cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí LHST: Ông Khuất Bắc N và bà Phạm Thị M được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm - TAND thành phố Hà Nội; - UBND xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |