vanban.org

Quyết định 151/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 21/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội; Địa chỉ: Toà nhà Gelex, số 52 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: ông /bà Olena Khlon - chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng SHB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2024/QĐST- DSSơn Trà, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội; Địa chỉ: Toà nhà Gelex, số 52 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông /bà Olena Khlon - chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Trung Tiến – Đại diện theo pháp luật: ông Đinh Minh Trí – chức vụ: Giám đốc.

Công ty Luật TNHH Trung Tiến uỷ quyền cho ông Lê Văn Tài, sinh năm 2000; Nơi cư trú: số 01 đường Bùi Giáng, phường Cẩm An, TP Hội An, tỉnh Quảng Nam tham gia giải quyết vụ án.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng, sinh năm 1987; Nơi cư trú: 43/25/01 đường Phó Đức Chính, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền nợ thẻ tín dụng cụ thể: Nợ gốc là 41.230.034 đồng, các khoản tiền lãi tính đến ngày 12/8/2024 gồm: Lãi trong hạn: 8.707.394 đồng; Lãi quá hạn: 36.293.726 đồng; Lãi chậm trả: 5.071.178 đồng. Tổng cộng là: 91.302.332 đồng

Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Từ ngày 12/8/2024 đến ngày 12/9/2024 bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng có nghĩa vụ trả dứt điểm cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền nợ thẻ tín dụng cụ thể: Nợ gốc là 41.230.034 đồng, các khoản tiền lãi tính đến ngày 12/8/2024 gồm: Lãi trong hạn: 8.707.394 đồng; Lãi quá hạn: 36.293.726 đồng; Lãi chậm trả: 5.071.178 đồng. Tổng cộng là: 91.302.332 đồng

- Bà Phượng còn phải thanh toán các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 13/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất (trong hạn, quá hạn) do các bên đã thỏa thuận Hợp đồng cung cấp thẻ tín dụng ký ngày 21/01/2022 giữa hai bên.

3. Nếu bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng vi phạm cam kết trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền trên một lần đối với số tiền chưa thanh toán.

4. Án phí DS-ST: Là 2.282.558 đồng bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng phải chịu.

- Hoàn trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền 1.760.841 đồng theo biên lai thu số 0002645 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ