vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 17 ngày 19/8/1998 của UBND thị trấn H, huyện V, tỉnh Q hết hiệu lực). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H có 01 con là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 01/10/2000, nay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố C, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn ngày 19/8/1998 tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện V, tỉnh Q. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ngày càng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng cố gắng khắc phục nhưng không cải thiện được, vợ chồng đã sống ly thân, tình trạng hôn nhân vẫn không có tiến triển tốt đẹp. Nay cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất với nhau về việc ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T bà H.

Xét thấy, ông T bà H thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T bà H.

Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H có 01 con là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 01/10/2000, nay đã trưởng thành nên ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 17 ngày 19/8/1998 của UBND thị trấn H, huyện V, tỉnh Q hết hiệu lực).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H có 01 con là cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 01/10/2000, nay đã trưởng thành nên ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000944 ngày 06/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ