- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01, đăng ký ngày 24/10/2014 tại UBND phường CN1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:
- Ah Trần Văn H, sinh năm 1987. Nơi thường trú: Thôn 1, thôn TH, xã HL, huyện HL, tỉnh TH.
- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1990. Nơi thường trú: Tập thể trường Bồi dưỡng Cán bộ Giao thông vận tải, phường CN1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2023, Ah Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau:
1. Về nhân thân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H có hai con chung là: Trần Hải A, sinh ngày 04/9/2015; Trần Hải L, sinh ngày 11/5/2018. Khi ly hôn, Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi cháu L, Anh H trực tiếp nuôi cháu A. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Xét việc thỏa thuận Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, cần được chấp nhận.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H có hai con chung là: Trần Hải A, sinh ngày 04/9/2015; Trần Hải L, sinh ngày 11/5/2018. Giao con chung là Trần Hải A cho Anh Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là Trần Hải L cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. ANh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Không ai được cản trở quyền thăm, gặp, chăm sóc con chung của Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043752 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận Ah Trần Văn H và chị Nguyễn Thu H đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường CN1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Đặng Thế V |