- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thanh Mai Th và ông Nguyễn Việt T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Cà Mau, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2023/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thanh Mai Th, sinh năm 1986
Trú tại: ấp V, xã X, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1981
Trú tại: số C, Hẽm X, đường L, khóm X, phường Y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thanh Mai Th và ông Nguyễn Việt T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Bà Th và ông T có 01 người con chung là Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 30/8/2011 đang sống với bà Th. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung cho bà Th tiếp tục nuôi dưỡng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nôm con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
2.2 Về tài sản chung: Bà Th và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Bà Th và ông T xác định không có.
2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Th và ông T thỏa thuận để bà Th chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Ngày 29/3/2023, bà Th đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003107 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Đương sự; - UBND xã An Xuyên, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau - Lưu hồ sơ vụ án. | Thái Hoàng Đắc |