- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn D-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trung H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1998. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Đ, thôn L, xã B, huyện M, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Đ, thôn L, xã B, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trung H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trung H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 15/9/2018 và cháu Nguyễn Diệu N, sinh ngày 25/9/2019. Hiện nay cháu L đang ở với anh H, cháu N đang ở với chị D. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị D giao cháu Nguyễn Diệu L cho anh H; anh H giao cháu Nguyễn Diệu N cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có thay đổi về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trung H về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Trung H đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Xác nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị D nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng còn lại. Được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039393 ngày 30/6/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã Bột Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |