vanban.org

Quyết định 151/2023/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về số tiền phải thanh toán: Tính đến ngày 15/11/2023, ông Lường Đình K và bà Vũ Thị N còn nợ ngân hàng VPBank chi nhánh Thanh Hóa tổng số tiền 2.088.840.697 đồng (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc quá hạn là: 1.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HĐ VAY TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2023/QĐCNHGT- KDTMNghi Sơn, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) và ông Lường Đình Đ người được ông Lường Đình K và bà Vũ Thị N ủy quyền tham gia.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng, đề ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT

Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà 27 – 29 đại lộ Lê L, phường Lam S, TP. Thanh H, Thanh H.

Người bị kiện: Ông Lường Đình K - sinh năm 1969 và bà Vũ Thị N - sinh năm 1973.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông K và bà N: Ông Lường Đình Đ - SN 1990.

Đều có địa chỉ tại: Thôn Tào S, xã Thanh Th, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền phải thanh toán: Tính đến ngày 15/11/2023, ông Lường Đình K và bà Vũ Thị N còn nợ ngân hàng VPBank chi nhánh Thanh Hóa tổng số tiền 2.088.840.697 đồng (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc quá hạn là: 1.871.821.435 đồng, nợ gốc trong hạn: 37.148.584 đồng, nợ lãi chậm trả 6.706.584 đồng và nợ lãi quá hạn 173.164.330 đồng theo các Hợp đồng tín dụng số LN2208016367358, ngày 06/8/2022, HĐTD số LN2212267946094, ngày 29/12/2022 và hợp đồng theo giấy đăng ký kiêm hợ đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 10/6/2022 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/11/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc theo các HĐTD cho vay mà ông K và bà N đã vay Ngân hàng VPBank.

1.2. Về tài sản thế chấp: Ông K và bà N đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 173, tờ bản đồ số 62, có địa chỉ tại thôn Tào S, xã Thanh Th, TX. Nghi S, Thanh H theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BK800258, số vào sổ cấp GCN: CH00376/QSDĐ/2419 do UBND huyện Tĩnh Gia nay là UBND THị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa cấp ngày 31/12/2012 mang tên ông Lường Đình K và bà Vũ Thị N theo HĐTC số LN2108184171197 ngày 27/8/2021, Hợp đồng sử đổi, bổ sung Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 02/8/2022.

1.3. Về phương án trả nợ: Các đương sự thồng nhấy chậm nhất đến ngày 15/01/2024, ông Kỷ và bà Năm sẽ thanh toán cho Ngân hàng Vpbank toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi trong hạn, quá hạn, lãi chậm trả tạm tính đến ngày 15/11/2023 là 2.088.840.697 đồng (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng) và các khoản tiền lãi phát sinh của các HĐTD tính từ ngày 16/11/2023, cho đến khi ông K và bà N thanh toán hết nợ cho ngân hàng VPbank.

1.4. Trong trường hợp ông K và bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng VP Bank có quyền yêu cầu Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn xác minh, cưỡng chế, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 173, tờ bản đồ số 62, có địa chỉ tại thôn Tào S, xã Thanh Th, TX. Nghi S, Thanh H theo giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BK800258, số vào sổ cấp GCN: CH00376/QSDĐ/2419 do UBND huyện Tĩnh Gia nay là UBND THị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa cấp ngày 31/12/2012 mang tên ông Lường Đình K và bà Vũ Thị N theo HĐTC số LN2108184171197 ngày 27/8/2021, Hợp đồng sử đổi, bổ sung Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 02/8/2022, để thu hồi toàn bộ dư nợ gốc và lãi phát sinh tính từ ngày vi phạm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ