vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Dương Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con tên Huỳnh Dương Anh T-sinh ngày 24/8/2018; khi ly hôn anh H là người trực tiếp nuôi dương, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Văn H - Chị Dương Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐST-HNGĐM ỹ Tho, ngày 19 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân và Gia đình thụ lý số 689/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1989. 2/ Chị Dương Thị D, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Số C, Khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 08/12/2022 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Dương Thị D thống nhất thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Có 01 con tên Huỳnh Dương Anh T-sinh ngày 24/8/2018; khi ly hôn anh H là người trực tiếp nuôi dương, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. 3/ Về tài sản chung: Anh H, chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5/ Về lệ phí:

- Anh Huỳnh Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0023022 ngày 21/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, khấu trừ nên anh đã nộp xong.

- Chị Dương Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0023023 ngày 21/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, khấu trừ nên chị đã nộp xong. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Dương Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con tên Huỳnh Dương Anh T-sinh ngày 24/8/2018; khi ly hôn anh H là người trực tiếp nuôi dương, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh H, chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí:

+ Anh Huỳnh Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0023022 ngày 21/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, khấu trừ nên anh đã nộp xong.

+ Chị Dương Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0023023 ngày 21/11/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, khấu trừ nên chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ