- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tấn K - Nguyễn Thị Lệ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 240/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đỗ Tấn K, sinh năm: 1985;
Nơi cư trú: ấp L, xã LP, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Nơi làm việc: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ: Số 7A, đường Đ, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm: 1986;
Nơi cư trú: ấp L, xã LP, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 27/9/2012 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, ông K và bà Q tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: có 02 con chung tên Đỗ Trọng N, sinh ngày: 13/7/2013 và Đỗ Ngọc Khả H, sinh ngày: 22/6/2017. Sau khi ly hôn, bà Q sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng.
Về tài sản chung: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Lệ Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Trọng N, sinh ngày: 13/7/2013 và Đỗ Ngọc Khả H, sinh ngày: 22/6/2017. Ông Đỗ Tấn K cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Đỗ Tấn K được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Đỗ Tấn K và bà Nguyễn Thị Lệ Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009807 ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |