vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Hà M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần An K, sinh ngày 13/7/2012. Giao con chung cho anh Trần Tuấn A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh Tuấn A không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Tuấn A và chị NGuyễn Hà M : yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 18 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn’’, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1990

HKTT và nơi ở: Số 54A, tổ 11 ngõ 12 Hoàng Công Chất, phường Quang Trung, thành phố Thái Bình

3. Chị Nguyễn Hà M, sinh năm 1993

HKTT và nơi ở: Số 93 Hàng Bông, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Hà M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2012 ngày 09/05/2012). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh, chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/07/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tuấn A và chị Nguyễn Hà M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần An K, sinh ngày 13/7/2012. Giao con chung cho anh Trần Tuấn A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh Tuấn A không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Hà M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

-Về tài sản chung: anh Tuấn A và chị M đều khai không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về vay nợ chung: anh chị đều khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Tuấn Anh chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn. Số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Tuấn A, chị M đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051715 ngày 07/07/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm được đối trừ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ