vanban.org

Quyết định 151/2022/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn H và chị Hoàng Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lường Minh H2, sinh ngày 09/11/2005 cho anh Lường Văn H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu H2 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại tại TA vụ Lường Văn H và chị Hoàng Thị H1."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2022/QĐHGTTLHMộc Châu, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lường Văn H và chị Hoàng Thị H1.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lường Văn H.

- Biên bản nghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Lường Văn H, sinh năm 1985, địa chỉ: Tiểu Khu C, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, Sơn La.

Người bị kiện: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1986, địa chỉ: Tiểu Khu C, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn H và chị Hoàng Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Lường Minh H2, sinh ngày 09/11/2005 cho anh Lường Văn H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu H2 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao cháu Lường Minh H3, sinh ngày 11/8/2017 cho chị Hoàng Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu H3 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Lường Văn H xin tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho cháu Lường Minh H3 mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn) đến khi cháu Lường Minh H3 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thi hành cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận phân chia không yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết.

- Vay nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận phân chia không yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ