vanban.org

Quyết định 151/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.

TAND tỉnh B; Chi Cục THADS T phố B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
T PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa: *Nguyên đơn: Chị Giáp Thị L, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Thôn Cầu, xã Dĩnh Trì, T phố B, tỉnh B Nơi ở hiện nay: Thôn Trạng, xã Đại Lâm, huyện L, tỉnh B *Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số nhà 06, ngõ 06, thôn Cầu, xã Dĩnh Trì, T phố B, tỉnh B. Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 8 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận chị Giáp Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Tú Anh, sinh ngày 13/9/2015. Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 16/11/2013. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị L, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Giáp Thị L chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0000097 ngày 18/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố B, tỉnh B. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ