- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991; địa chỉ: Kiệt 40 N D, khu phố T, Phường 5, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Phạm Bá L, sinh năm 1986; địa chỉ: Kiệt 40 N D, khu phố T, Phường 5, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾTĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Bá L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Bá L thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao 02 cháu Phạm Nguyễn Tùng Ch, sinh ngày 13/7/2012 và cháu Phạm Nguyễn Chiến Th, sinh ngày 25/8/2016 cho anh Phạm Bá L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con cho cả 02 cháu Phạm Nguyễn Tùng Ch và cháu Phạm Nguyễn Chiến Th 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở thực hiện quyền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi theo quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000050 ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP Đông Hà; - Chi cục T.H.A dân sự T.P Đông Hà; - UBND phường 5 (GKH số 24/2012); - Đương sự; - Lưu: Tổ HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Yến |