vanban.org

Quyết định 151/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Xuân U và chị Vi Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vi Thị L chăm sóc nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Ngọc Ánh L, sinh ngày 07/7/2017 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Xuân U và chị Vi Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2021/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngọc Xuân U, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Vi Thị L, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Xuân U và chị Vi Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vi Thị L chăm sóc nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Ngọc Ánh L, sinh ngày 07/7/2017 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của Tòa án.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ngọc Xuân U cấp dưỡng nuôi con cho chị Vi Thị L theo mức 3.000.000 đồng /01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 đến khi con chung Ngọc Ánh L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của Tòa án.

Sau khi ly hôn anh Ngọc Xuân U có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Ngọc Xuân U chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0010470 ngày 22 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ