- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị Q
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2021/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa anh Bùi Văn Duẩn, sinh năm 1985 và chị Bùi Thị Q, sinh năm 1987. Cùng cư trú: xóm Chạo Nạc xã Quý Hoà, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn D và chị Bùi Thị Q thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Tuấn T, sinh ngày 14/02/2008 và cháu Bùi Thị H, sinh ngày 04/4/2012 cho anh D được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 11/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho hai con với mức 2.000.000đ/tháng. Kể từ ngày có quyết định ly hôn của Tòa án cho đến khi các cháu T và H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản: Không có;
2.4 Về công nợ chung: Không có;
2.5 Về án phí: anh D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh D theo biên lai thu tiền số 0004168 ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay anh D không phải nộp án phí nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND huyện Lạc Sơn; - UBND xã Q (Theo GCNKH số 31 ngày 16/09/2007); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Văn Dần |