vanban.org

Quyết định 151/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Lâm Hoàng  và chị Nguyễ n Thị Ngọ c T. 2.

Về con chung: anh, chị xác định không có con chung. Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Lâm Hoàng  và chị Nguyễ n Thị Ngọ c T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
______________
Số: 151/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú Đông, ngày 10 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Hoàng  , sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Tân L , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T , sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp Tân L , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Lâm Hoàng  và chị Nguyễ n Thị Ngọ c T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh, chị xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Anh  tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49521 ngày 28/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên hoàn lại cho anh  số tiền chênh lệch là 150.000đ. Chị T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ