vanban.org

Quyết định 151/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm: 1992 Địa chỉ: ấp VP, xã VK, huyện CT, tỉnh TG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh B kiện Mai Thị Tuyết M, Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 151/2020/QĐST – DS
Châu Thành, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST - DS ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm: 1992

Địa chỉ: ấp VP, xã VK, huyện CT, tỉnh TG.

Đại diện ủy quyền: Lê Văn Lâm, sinh năm: 1985

Địa chỉ: ấp Bình Hòa A, xã Bình Trưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: 1/ Mai Thị Tuyết M, sinh năm: 1978

2/ Nguyễn Văn S, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: ấp LT, xã BL, huyện CT, tỉnh TG.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Mai Thị Tuyết M và anh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Thanh B số tiền là 281.624.000đồng (Hai trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Thời gian thực hiện vào ngày 28/9/2020.

Kể từ ngày chị B có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị M và anh S chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Mai Thị Tuyết M và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.040.600đồng.

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thanh B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000đồng theo biên lai thu số 0002551 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ