- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 151/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đặng Thuận Q H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: A1/1H ấp 1, xã H L, huyện B C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: A1/1H ấp 1, xã H L, huyện B C, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 1/2009 ngày 16 tháng 04 năm 2009). Do đó, hôn nhân giữa ông H và bà H là hôn nhân hợp pháp.
Ngày 19 tháng 02 năm 2019 ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ; Thỏa thuận giao trẻ Đặng Minh K, sinh ngày: 02/10/2013 cho ông Đặng Thuận Q H nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con.
Ngày 19 tháng 02 năm 2019 Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh có tiến hành lập biên bản hòa giải, đối thoại thành giữa ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản chung và nợ chung khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 19/02/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2009 cấp ngày 16 tháng 04 năm 2009, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã H L, huyện BC, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận có 01 (Một) con chung tên là Đặng Minh K, sinh ngày 02/10/2013 (Giới tính: Nam).
Ông Đặng Thuận Q H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng trẻ Đặng Minh K.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Nguyễn Thị Thu H cho đến khi có đơn yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Thu H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2- Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Thuận Q H và bà Nguyễn Thị Thu H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông H, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006834 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H L, huyện BC Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ôn Kim Chi |