- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình S và chị Nguyễn Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151 /2019/QĐST-HNGĐ [[ | TP Vinh, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2019/TLST –HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, của những người yêu cầu: -
Anh Trần Đình S - sinh năm 1974 Điạ chỉ: khối 12, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, Nghệ An. -
Chị Nguyễn Thị K - sinh năm 1975 Điạ chỉ: khối 16, phường Cửa Nam, thành phố Vinh, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự ngày 26 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự ngày 26 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình S và chị Nguyễn Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Trần Đình S và chị Nguyễn Thị K thống nhất vợ chồng không có con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Đình S và chị Nguyễn Thị K không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về lệ phí: Anh Trần Đình S và chị Nguyễn Thị K thống nhất thỏa thuận: anh Trần Đình S chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006277 ngày 24/5/2019 hiện có tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND TP.Vinh; - Chi cục THADS TP.Vinh; - UBND phường Cửa Nam, TP Vinh (số 46 quyển số 1/2016); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |