vanban.org

Quyết định 151/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 01/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng D và chị Nguyễn Thị A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị anh Nguyễn Hồng D và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung là Nguyễn Nhật M ( nam) sinh ngày 03/10/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận nuôi con của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Nguyễn Nhật M cho chị A trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng D và chị Nguyễn Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 151/2019/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 493/2019/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng D, sinh năm 1982; Nghề nghiệp: Cán bộ Ngân hàng; Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: thôn D, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1984; Nghề nghiệp: Giáo viên; Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: K02, khu đấu giá K, phường K, quận H, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng D và chị Nguyễn Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- 2 -

- Về con chung: Xác nhận chị anh Nguyễn Hồng D và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung là Nguyễn Nhật M ( nam) sinh ngày 03/10/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận nuôi con của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Nguyễn Nhật M cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D cấp dưỡng nuôi con cho chị A số tiền 2.000.000đồng/tháng( hai triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Hồng D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh D và chị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về vay nợ: Anh D và chị A cùng xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hồng D nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh D đã nộp tại biên lai số 0007993 ngày 23/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ