- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 253/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông A, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Bà B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp E, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông A và bà B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông A và bà B thống nhất giao cháu C, sinh ngày 14/7/2002 và cháu D, sinh ngày 14/10/2011 cho bà B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hiện nay cháu C và cháu D đang sống với bà B nên bà B được quyền tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C và cháu D.
Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông A và bà B thống nhất ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D, sinh ngày 14/10/2011 mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày 08/11/2019 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Bà B không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi cháu C, sinh ngày 14/7/2002 nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Ông A và bà B thống nhất tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông A và bà B thống nhất không có và không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông A tự nguyện nộp toàn bộ. Án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con ông A phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Trường Giang đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005037 ngày 08 tháng 11 năm 2019, được chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - THADS huyện H; - UBND xã E, huyện H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Thị Mỹ Xuyến |