- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M xin ly hôn Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993 và anh Bùi Văn Thiển, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1985. Đều trú tại: xóm Đ, xã H, huyện KB, tỉnh HB Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1993 và anh Bùi Văn Thiển, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị M và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Bùi Văn T thỏa thuận, chị Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con: Bùi Nguyễn Yến T, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2012 và Bùi Nguyễn Hải Y, sinh ngày 14 tháng 05 năm 2017. Chị Mchưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn T được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001377, ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi. Hoàn lại cho chị Bùi Thị M 150.000đ (một trăm năm mười ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Kim Bôi - Chi cục THADS huyện Kim Bôi - UBND xã Hợp Đồng, huyện Kim Bôi - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Hải |