- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Phạm Xuân Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991 ĐKHKTT: Thôn T, xã V, huyện T H, tỉnh Hải Dương Trú tại: Xóm 8, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Phạm Xuân Nh, sinh năm 1990 ĐKHKTT; trú tại: Thôn T, xã V, huyện T H, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Phạm Xuân Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Minh Đ, sinh ngày 25/02/2017; anh Phạm Xuân Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Công M, sinh ngày 21/3/2012 kể từ tháng 9 năm 2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi. Hai bên tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị L, anh Nh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ. Chị L được hoàn lại 150.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0000197 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà. Chị L đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T H; - Chi cục THADS huyện T H; - UBND xã V; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HOÀI |