- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2018/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 20 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/9/2018, giữa:
Chị Lê Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H có 02 con chung là Lê Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 28/12/2009 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 27/4/2013.
Giao cháu Lê Nguyễn Thanh T1 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Quốc H1 cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2. Về phân chia tài sản khi ly hôn: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004500 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cam Lâm. Hoàn lại cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND H. Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Phi |