vanban.org

Quyết định 151/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996 Bị đơn: Chị Trần Kiều Tr, sinh năm 1997 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Trần Kiều Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2018/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hành

Bà Lữ Phúc Lệ

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Caên cöù vaøo Ñieàu 235 vaø Ñieàu 246 cuûa Boä luaät toá tuïng daân năm 2015;

Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 330/2018/TLST-HNGĐ ngaøy 26 thaùng 6 naêm 2018.

XÉT THẤY:

Sự tự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996

- Bị đơn: Chị Trần Kiều Tr, sinh năm 1997

Cùng địa chỉ: Ấp Kinh Lách, xã Hòa Mỹ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Kiều Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị Tr thống nhất giao con tên Nguyễn Văn K, sinh ngày 04/10/2017 cho chị Tr tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Tr không yêu cầu anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nôm con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị Tr thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.

3/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh H và chị Tr mỗi người phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh H tự nguyện nộp thay cho chị Tr đã được chị Tr đồng ý. Anh H có dự nộp số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004551 ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Anh H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ