- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn X - ông Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 151/2018/QĐST-DS | Quận 11, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên X; địa chỉ: đường L, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: đường L, phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 209/2018/GUQ-CB ngày 02/4/2018);
Bị đơn: Ông Nguyễn Phước S, sinh năm 1985; địa chỉ: đường H, Phường Y, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Ông Nguyễn Phước S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên X số tiền nợ gốc là 4.840.800.000 đồng (bốn tỷ tám trăm bốn mươi triệu tám trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 442.942.640 đồng (bốn trăm bốn mươi hai triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi đồng).
b) Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên X được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện thủ tục phát mãi tài sản đối với tài sản là thửa đất tại địa chỉ Khu Y, thị trấn C, huyện C, tỉnh G và nhà ở tại địa chỉ số Khu Y, thị trấn C, huyện C, tỉnh G (theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” số BK 793706, số vào sổ cấp GCN: CH01306 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh G cấp ngày 24/9/2012 và cập nhật thay đổi biến động chuyển nhượng ngày 25/01/2017 cho ông Nguyễn Phước S) để thu hồi khoản nợ trên.
c) Ông Nguyễn Phước S còn phải tiếp tục trả tiền lãi đối với số nợ gốc còn lại cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên X tính từ ngày 24/5/2018 cho đến khi trả hết số nợ trên theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” số 13/2017/22000/06.HĐTD/040 ngày 24/02/2017.
d) Số tiền phát mãi tài sản sau khi đã trừ các chi phí, thuế liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng X, mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho ông S. Nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì ông Sang phải tiếp tục trả cho Ngân hàng X số tiền nợ còn lại.
đ) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 56.641.871 đồng (năm mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng) do ông Nguyễn Phước S chịu nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.587.953 đồng (năm mươi sáu triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm năm mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008652 ngày 20/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (13) | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Anh |