vanban.org

Quyết định 151/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thùy Địa chỉ: Khối phố Quảng Lăng 2, phường Điện Nam Trung, thị xã Điện Bàn, tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Th và bị đơn Huỳnh B"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐẠI LỘC
TỈNH QUẢNG NAM
============

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2017/QĐST-HNGĐĐại Lộc, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th Địa chỉ: khu E , thị trấn A, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Huỳnh B Địa chỉ: khu E, thị trấn A, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Huỳnh B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Huỳnh B thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Huỳnh B thống nhất sau khi ly hôn chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Huỳnh Thị Bảo Ng (sinh ngày 27/11/2008) và Huỳnh Thị Bảo Ch (sinh ngày 18/11/2011) cho đến khi các cháu Ch và Ng đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Huỳnh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ng mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng, cháu Ch mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Anh Huỳnh B có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày chị Trần Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh B không trả khoản tiền trên, thì hàng tháng anh B còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. * Về tài sản chung: Tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0010660 ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Lộc. Hoàn trả lại cho Chị Trần Thị Th 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Anh Huỳnh B phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Quảng Nam;

- VKSND huyện Đại Lộc;

- CCTHADS huyện Đại Lộc;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Tự Soái Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ

Đại Lộc, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thùy Địa chỉ: Khối phố Quảng Lăng 2, phường Điện Nam Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh Vũ Địa chỉ: Thôn Đại An, xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ thống nhất sau khi ly hôn chị Thùy là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ Lâm (sinh ngày 15/4/2016) đến 18 tuổi trưởng thành. Chị Đặng Thị Thùy tự lực nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Thanh Vũ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung và nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Đặng Thị Thùy tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010667 ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Lộc. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Thùy 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ