vanban.org

Quyết định 151/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1965, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1960, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C có 04 con chung là Phạm Thị Đ, sinh năm 1989; Phạm Thị L, sinh năm 1990; Phạm Ngọc L, sinh năm 1993 và Phạm Thế Q, sinh năm 1998. Nay cả 04 con chung đều đã trưởng thành nên bà Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Biển - Cay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1965, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1960, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2017/QĐST-HNGĐK, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1965, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1960, Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1965, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1960, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ M 3, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C có 04 con chung là Phạm Thị Đ, sinh năm 1989; Phạm Thị L, sinh năm 1990; Phạm Ngọc L, sinh năm 1993 và Phạm Thế Q, sinh năm 1998. Nay cả 04 con chung đều đã trưởng thành nên bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị B và ông Phạm Ngọc C mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị B, bà B nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0003355 ngày 24/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả bà Phạm Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ