vanban.org

Quyết định 151/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Hôn nhân: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Chi ly hôn với anh Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2017/QĐST-HNGĐ.Châu Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: chị Trà Thị Kim Ch, sinh năm: 1984, địa chỉ: số nhà 3/1, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1982, địa chỉ: số nhà 49/3, ấp 3, xã H, huyện Ch, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Hôn nhân: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

Con chung: chị Trà Thị Kim Ch và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 12/9/2008 và Nguyễn Phát Đ, sinh ngày 15/6/2015, hiện nay 02 con do chị Trà Thị Kim Ch nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Trà Thị Kim Ch trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 12/9/2008 và Nguyễn Phát Đ, sinh ngày 15/6/2015, anh Nguyễn Văn H không cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung: các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

Nợ chung: các đương sự không có nợ chung.

Án phí: chị Trà Thị Kim Ch chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Trà Thị Kim Ch đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007824 ngày 29 tháng 9 năm 2017, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho chị Trà Thị Kim Ch số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ