vanban.org

Quyết định 1508/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 115/2004, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 07/12/2004 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L, Lê Quốc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1508/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1281/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1983;

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/11/2022; Nơi cư trú: A L, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Lê Quốc C, sinh năm: 1979;

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/11/2022; Nơi cư trú: A L, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 115/2004, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 07/12/2004). Nay bà L – ông C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C có với nhau 02 (hai) người con Lê Hoàng Tố U, sinh ngày: 12/7/2005 (đã thành niên) và Lê Quốc V, sinh ngày: 27/3/2014. Bà L – ông C thỏa thuận: Giao người con Lê Quốc V cho ông Lê Quốc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc L cấp dưỡng nuôi con Lê Quốc V hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 (một) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 01/8/2026.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C thỏa thuận: Bà L tự nguyện chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 115/2004, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Á, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 07/12/2004 không còn giá trị.

- Về con chung: Có 02 (hai) người con Lê Hoàng Tố U, sinh ngày: 12/7/2005 (đã thành niên) và Lê Quốc V, sinh ngày: 27/3/2014. Giao người con Lê Quốc V cho ông Lê Quốc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L cấp dưỡng nuôi con Lê Quốc V hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 (một) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 01/8/2026.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Lê Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà L được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0038762 ngày 18/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ