vanban.org

Quyết định 1508/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông NHL và bà ĐTTT thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1508/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 03 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0733/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông NHL, sinh năm 1980;

Cư trú: 53 đường TL13, khu phố 1, phường T, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư NTT - Công ty Luật TNHH MTV Nam Sơn

Địa chỉ: 141 Nguyễn Thị Nhung, Khu đô thị Vạn Phúc, phường H, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà ĐTTT, sinh năm 1981

Cư trú: 202B Nguyễn Văn Đậu, phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư NTDT - Công ty Luật TNHH Đồng Bằng

Địa chỉ: 459 Nơ Trang Long, phường B, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông NHL

Bà ĐTTT

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông NHL và bà ĐTTT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên NĐMK, sinh ngày 19/7/2021. Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ NĐMK. Ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 08/2023 cho đến khi con trưởng thành.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L chưa cấp dưỡng khoản tiền nuôi con nêu trên thì ông L phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Ông NHL được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung NĐMK; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng ông NHL tự nguyện nộp, ông NHL còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0027601 ngày 10/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông NHL được nhận lại 12.000.000 đồng.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ