vanban.org

Quyết định 1505/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thái Lan T, sinh năm 1988 Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 233 E Wilbur Ave, Unit 323, Lake Mary, Florida 32746, USA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1505/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 205, 211, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 33, 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thái Lan T, sinh năm 1988

Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 233 E Wilbur Ave, Unit 323, Lake Mary, Florida 32746, USA.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thái Lan T: Ông Đinh Huy H, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Số 429/14C đường LVS, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Đỗ Đình Trung Q, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 51A đường TS, Phường Z, Quận Y, Thành phố H.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Văn bản thỏa thuận giữa bà Trần Thái Lan T và ông Đỗ Đình Trung Q đã được Văn phòng Công chứng BT công chứng số 009197 quyển số 01.TP/CC – SCC/HĐGD ngày 21/7/2016 là có và đúng pháp luật.

- Ông Đỗ Đình Trung Q thanh toán cho bà Trần Thái Lan T số tiền 506.000.000đ (Năm trăm lẻ sáu triệu đồng) là ½ số tiền thanh toán mua căn hộ A1.09.09 Chung cư Gold View tại địa chỉ số 346 đường BVĐ, Phường A, Quận B, Thành phố H, tính đến thời điểm ngày 21/7/2016 là phần tài sản bà Trần Thái Lan T được chia trong tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Văn bản thỏa thuận giữa bà Trần Thái Lan T và ông Đỗ Đình Trung Q đã được Văn phòng Công chứng BT công chứng số 009197 quyển số 01.TP/CC – SCC/HĐGD ngày 21/7/2016. Thi hành khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Trần Thái Lan T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Đình Trung Q chưa hoặc không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Ông Đỗ Đình Trung Q được quyền sở hữu, định đoạt căn hộ A1.09.09 Chung cư Gold View tại địa chỉ số 346 đường BVĐ, Phường A, Quận B, Thành phố H ngay khi thanh toán xong cho bà Trần Thái Lan T số tiền 506.000.000đ (Năm trăm lẻ sáu triệu đồng) và ông Đỗ Đình Trung Q được quyền liên hệ Chủ đầu tư căn hộ nêu trên và cơ quan chức năng có thẩm quyền để lập thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu căn hộ nêu trên.

- Án phí DS-ST: 12.120.000đ (Mười hai triệu một trăm hai mươi ngàn đồng) bà Trần Thái Lan T phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 17.180.000đ (Mười bảy triệu một trăm tám mươi ngàn đồng) bà Trần Thái Lan T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002336 ngày 14/7/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho bà Trần Thái Lan T số tiền tạm ứng án phí còn dư 5.060.000đ (Năm triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ