- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn P Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn P Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn T©y hå TH1NH PHỐ H1 N1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 150/2019/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh | T H, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Nguyễn P Đ, sinh năm 1985. Cùng HKTT và nơi ở: Số 10, ngách 444/19, đường T K, phường B, quận T H, TH1nh phố H1 N1. C¨n cø Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn P Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Đ, chị H có 02 con chung là Nguyễn Thiên T2 sinh ngày 17/9/2014 và Nguyễn Như T3 sinh ngày 11/5/2017. Giao anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thiên T2; giao chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Như T3. Anh Đ, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung tH1nh niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh Đ, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Đ, chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003590 ngày 11/7/2019 của Chi cục thi H1nh án dân sự quận T H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù; - VKSNDQ.T©y Hå; - CCTHADS quận T H; -UBND phường B, q.T H, H1 N1 (số 70, quyển số 01/2014); -Lưu HSVA; | ThÈm ph¸n Đỗ Thị Vân Anh |