- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sùng A D - Vừ Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2026/QĐST-HNGĐ | L, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 7 năm 2026. Về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Sùng A D; Sinh năm 1989;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp:05/10/2022;
Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số nhà 027, Tổ 27 phường Tân P- tỉnh L (nay là Tổ 11, phường Tân P, tỉnh L).
2. Chị Vừ Thị K; Sinh năm 1995
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 12/04/2021;
Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số nhà 027, Tổ 27 phường Tân P- tỉnh L (nay là tổ dân phố số 11, phường Tân P, tỉnh L).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 20 tháng 7 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Sùng A D và chị Vừ Thị K trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2017 ngày 09/10/2017 tại UBND xã San Thàng, thành phố L, tỉnh L (nay là UBND phường Tân P, tỉnh L. Đến nay chị K và anh D đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A D và chị Vừ Thị K
- Về việc nuôi con: Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K có 02 con chung tên là Sùng Đức D1, sinh ngày 20/04/2018 và Sùng Ngọc Khánh N, sinh ngày 02/04/2021. Anh chị tự thỏa thuận và thống nhất sau khi ly hôn: Anh Sùng A D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Sùng Đức D1, sinh ngày 20/04/2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị Vừ Thị K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Sùng Ngọc Khánh N, sinh ngày 02/04/2021 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Sùng Ngọc Khánh N, sinh ngày 02/04/2021 với mức tiền cấp dưỡng là 6.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, cụ thể như sau:
+ Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/08/2026
Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K thoả thuận không cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Sùng Đức D1, sinh ngày 20/04/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi suất phát sinh đối với trách nhiệm dân sự chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Vừ Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, anh Sùng A D chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
+ Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Sùng A D và chị Vừ Thị K thực hiện quyền này.
- Chia tài sản chung (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Sùng A D và chị Vừ Thị K thỏa thuận chị Vừ Thị K là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vừ Thị K đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0000007 ngày 06/7/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh L; - VKSND khu vực 1 - L; - Phòng THADS - khu vực 1 L; - UBND phường Tân P, tỉnh L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |