- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1998; địa chỉ: ấp C, xã U, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2001; địa chỉ: số F ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Bích T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn. Anh S và chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: anh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trọng N, sinh ngày 02/06/2020 và ghi nhận việc chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng, cấp dưỡng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng lần đầu khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung, con chung: anh S và chị T cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Lê Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004038 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9-Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Thạnh Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |