vanban.org

Quyết định 150/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất giao con chung tên Phạm Hồng N, sinh ngày 02/10/2012 hiện đang sống với chị X cho chị X tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Thành T, sinh năm 1981; Địa chỉ: số nhà D, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất giao con chung tên Phạm Hồng N, sinh ngày 02/10/2012 hiện đang sống với chị X cho chị X tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Phạm Thành P, sinh năm 2006 đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên anh T và chị X không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên anh Phạm Thành T và chị Nguyễn Thị Kim X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Thành T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006553 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho anh Phạm Thành T tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ