- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 307/2026/TLST - DS ngày 05 tháng 03 năm 2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 3 – CT Số: 150/2026/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CT, ngày 10 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: Ngày 06/04/2026 nguyên đơn ông Nguyễn Văn S có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đồng thời bị đơn bà Lê Thị T cũng có đơn yêu cầu được rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 307/2026/TLST - DS ngày 05 tháng 03 năm 2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: Số 28 Lê L, khu vực 13, phường Ô M, thành phố CT.
* Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1951.
Địa chỉ: Ấp Định T, xã Trường T, thành phố CT.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp Định P, xã Trường T, thành phố CT.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1960.
2. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1963.
3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976.
4. Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1981.
5. Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm: 1983.
6. Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm: 1985.
7. Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm: 1988.
8. Ông Nguyễn Thanh K, sinh năm: 1987.
9. Ông Nguyễn Duy P, sinh năm: 1993.
Cùng địa chỉ: Ấp Định T, xã Trường T, thành phố CT.
10. UBND phường Ô M, thành phố CT.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quyền phản tố: Bị đơn bà Lê Thị T có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên bị đơn vẫn có quyền phản tố trong trường hợp nguyên đơn khởi kiện lại hoặc được quyền khởi kiện nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Nguyên đơn ông Nguyễn Văn S là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí và đã có đơn yêu cầu miễn nộp tạm ứng án phí nên nguyên đơn không có nộp tạm ứng án phí khởi kiện.
+ Bị đơn bà Lê Thị T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí và đã có đơn yêu cầu miễn nộp tạm ứng án phí nên nguyên đơn không có nộp tạm ứng án phí phản tố.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. CT; - VKSND cùng cấp; - THA cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Huỳnh Thị Kim Xuân |