- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1995; * Bị đơn: Anh Kiều Minh C, sinh năm 1991;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 150/2024/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2024/TLST – HN&GĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21 tháng 5 năm 2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Đại Đồng, thôn Độ Lân, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: xóm Bằng Gà, xã Cao Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình;
* Bị đơn: Anh Kiều Minh C, sinh năm 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13 tháng 9 năm 2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: xóm Đại Đồng, thôn Độ Lân, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị H và anh Kiều Minh C là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ký ngày 31 tháng 5 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội.
[2] Việc ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị H và anh Kiều Minh C.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Kiều Gia H, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2014 và cháu Kiều Minh H, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2017. Giao anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi anh C có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Bùi Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có kiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0020085 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - UBND xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |