vanban.org

Quyết định 150/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh,sinh năm 1990.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Vợ chồng chị Nh – anh H cùng xác nhận có 01 con chung cháu tên Lê Bảo L, sinh ngày 21/7/2012; Ly hôn chị Nh xin được nuôi con và không yêu cầu anh H đóng góp nuôi con. Anh H đồng ý để chị Nh nuôi con chung. Giao cháu Lê Bảo L, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Nh ly hôn anh Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh,sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 150/2023/QĐST- HNGĐ
T O, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 203/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nh,sinh năm 1990. HKTT: X,tầng 2,B14-HH02-1A,khu đô thị Th H,xã K,huyện T O,Hà Nội. 2.Bị đơn: Anh Lê Văn H,sinh năm 1986. HKTT: X,tầng 2,B14-HH02-1A,khu đô thị Th H,xã K,huyện T O,Hà Nội.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nh,sinh năm 1990. HKTT: X,tầng 2,B14-HH02-1A,khu đô thị Th H,xã K,huyện T O,Hà Nội Anh Lê Văn H,sinh năm 1986. HKTT: X,tầng 2,B14-HH02-1A,khu đô thị Th H,xã K,huyện T O,Hà Nội

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Vợ chồng chị Nh – anh H cùng xác nhận có 01 con chung cháu tên Lê Bảo L, sinh ngày 21/7/2012; Ly hôn chị Nh xin được nuôi con và không yêu cầu anh H đóng góp nuôi con. Anh H đồng ý để chị Nh nuôi con chung. Giao cháu Lê Bảo L, sinh ngày 21/7/2012 cho chị Trần Thị Nh nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Hàng tháng, mỗi tháng (Vào ngày 05 hàng tháng kể từ tháng 11/2023) anh H trợ cấp nuôi con 02 (hai) triệu đồng đến khi cháu trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Anh H được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Nh, anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Trần Thị Nh tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm Chị Trần Thị Nh nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Lê Văn H 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T O (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020520 ngày 16 tháng 11 năm 2023).Hoàn trả chị Trần Thị Nh 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ